• Những nội dung chính của Luật quảng cáo

 

Những điểm mới cơ bản của Chương này bao gồm:
- Quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo: Luật quy định Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về quảng cáo. Điều 5 “Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo”, cụ thể:
“1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo.
2. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo. 
4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền”.

 1. Quy định về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo:

 Bao gồm: thuốc lá, rượu có nồng độ cồn từ 15 độ, sữa dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi, bình vú, vú ngậm nhân tạo; thuốc kê đơn, thuốc được cơ quan nhà nước khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc; sản phẩm hàng hóa có tính chất kích dục, kích động bạo lực; súng săn, đạn súng săn, vũ khí thể thao.

2. Đối với hành vi cấm quảng cáo:

So với Pháp lệnh Quảng cáo, Luật Quảng cáo bổ sung thêm một số nội dung mới như: Quảng cáo thiếu thẩm mỹ, xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo, định kiến giới, về người khuyết tật, quảng cáo sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp, quảng cáo có sử dụng các từ “nhất”, duy nhất, tốt nhất, số một hoặc các từ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh, vi phạm sở hữu trí tuệ, quảng cáo làm ảnh hưởng đến trẻ em…

3. Về Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo:

Hội đồng trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có nhiệm vụ xem xét và đưa ra kết luận về sự phù hợp của sản phẩm quảng cáo với quy định của pháp luật trước, trong và sau khi thực hiện quảng cáo khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức nghề nghiệp về quảng cáo (Điều 10):

“1. Tổ chức nghề nghiệp về quảng cáo được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội.
2. Tổ chức nghề nghiệp về quảng cáo có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên;
b) Xây dựng bộ quy tắc ứng xử nghề nghiệp quảng cáo trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt; tổ chức thực hiện bộ quy tắc ứng xử nghề nghiệp quảng cáo; 
c) Tham gia ý kiến xây dựngchiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động quảng cáo; các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quảng cáo và quy hoạch quảng cáo ngoài trời;
d) Đề cử đại diện và giới thiệu chuyên gia tham gia Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
đ) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong hoạt động quảng cáo; tư vấn, cung cấp thông tin, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quảng cáo và đạo đức nghề nghiệp;
e) Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh nhằm phát triển thị trường quảng cáo và nâng cao chất lượng sản phẩm quảng cáo;
g) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quảng cáo, xây dựng niềm tin của người tiêu dùng;
h) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật”.  

5. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động quảng cáo                

Luật Quảng cáo quy định tách các đối tượng tham gia hoạt động quảng cáo bao gồm: người quảng cáo; người kinh doanh dịch vụ quảng cáo; người phát hành quảng cáo; người cho thuê địa điểm, phương tiện quảng cáo và người tiếp nhận quảng cáo.
+ Về nghĩa vụ của người quảng cáo (khoản 2 Điều 12), ngoài việc cung cấp các thông tin cần thiết, trung thực, chính xác, còn phải cung cấp các tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo, đồng thời phải chịu trách nhiệm về các thông tin đó. Người quảng cáo không chỉ chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo của mình trong trường hợp trực tiếp thực hiện quảng cáo trên các phương tiện mà còn phải liên đới chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo trong trường hợp thuê người khác thực hiện (điểm c, khoản 2 Điều 12 ).
+ Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo và người phát hành quảng cáo trước khi thực hiện hợp đồng phải kiểm tra các tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo mà người quảng cáo cung cấp (điểm b khoản 2 Điều 13 và Khoản 2 Điều 14).
+ Quyền và nghĩa vụ của người cho thuê địa điểm, phương tiện quảng cáo: Người cho thuê địa điểm quảng cáo phải chịu trách nhiệm về căn cứ pháp lý của việc cho thuê địa điểm, phương tiện quảng cáo; về chất lượng và an toàn của phương tiện quảng cáo; thực hiện đúng các nghĩa vụ trong hợp đồng cho thuê địa điểm, phương tiện quảng cáo đã ký kết (khoản 2 Điều 15)
+ Quyền và nghĩa vụ người tiếp nhận quảng cáo: Được yêu cầu người quảng cáo hoặc người phát hành quảng cáo bồi thường thiệt hại khi quảng cáo không đúng với chất lượng, giá cả… và được tố cáo khởi kiện dân sự theo quy định của pháp luật…

6. Hoạt động quảng cáo

Mục 1 quy định về phương tiện quảng cáo; tiếng nói, chữ viết trong quảng cáo; yêu cầu đối với nội dung quảng cáo; điều kiện quảng cáo.
Mục 2 quy định về quảng cáo trên báo in, báo nói, báo hình; quảng cáo trên báo điện tử và trang thông tin điện tử, trên phương tiện điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác.
Mục 3 quy định về quảng cáo trên các sản phẩm in, trong bản ghi âm, ghi hình.
Mục 4 quy định về quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn, màn hình chuyên quảng cáo; Hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn; Trình tự thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn; Cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo; quảng cáo trên phương tiện giao thông; quảng cáo bằng loa phòng thanh; biển hiệu của tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng rôn: Vị trí, kết cấu xây dựng bảng quảng cáo phải tuân theo quy định của pháp luật về xây dựng, về giao thông... Đối với bảng quảng cáo tấm lớn, có kết cấu kim loại, gắn với công trình xây dựng có trước hoặc đứng độc lập, thì vị trí, kết cấu bảng quảng cáo phải được quản lý như đối với công trình xây dựng và phải được ngành xây dựng cấp giấy phép quảng cáo (Điều 31).
Mục 5 quy định về các yêu cầu đối với hoạt động quảng cáo thông qua chương trình văn hoá, thể thao, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm, tổ chức sự kiện, đoàn người thực hiện quảng cáo, vật thể quảng cáo.
Mục 6 quy định về nội dung và nguyên tắc quy hoạch quảng cáo ngoài trời; trách nhiệm xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch quảng cáo ngoài trời.

7. Quy định về một số thủ tục hành chính:

+ Bãi bỏ Giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, băng - rôn thay bằng thủ tục thông báo sản phẩm quảng cáo đến cơ quan quản lý nhà nước về quảng cáo trước khi thực hiện quảng cáo.
+ Bãi bỏ Giấy phép ra phụ trương quảng cáo thay bằng thủ tục thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
+ Bãi bỏ Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo (hoặc thủ tục đăng ký nội dung quảng cáo) đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế, nông nghiệp và phát triển nông thay bằng quy định điều kiện phải thực hiện theo Điều 20 Luật quảng cáo và các nội dung bắt buộc sẽ được quy định tại Nghị định của Chính phủ.
+ Tiếp tục duy trì cấp phép đối với việc ra kênh, chương trình chuyên quảng cáo (Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép) và cấp phép xây dựng đối với màn hình quảng cáo từ 20m2 trở lên; bảng quảng cáo 20m2 gắn vào công trình đã có trước; bảng quảng cáo đứng độc lập từ 40m2 trở lên (Bộ Xây dựng cấp phép) ( Khoản 6, 7 Điều 22 và Điều 31).

8. Điều chỉnh diện tích quảng cáo trên báo chí, cụ thể:

 + Báo in: Tách ấn phẩm báo và ấn phẩm tạp chí: diện tích quảng cáo không được vượt quá 15% tổng diện tích một ấn phẩm, 20% tổng diện tích một ấn phẩm tạp chí.
 + Báo nói, báo hình: được quảng cáo không quá 10% (Tăng 5%). Truyền hình trả tiền được quảng cáo không quá 5%.
 + Không được phát sóng quảng cáo trong các chương trình: Chương trình thời sự; chương trình phát thanh truyền hình trực tiếp về các sự kiện chính trị đặc biệt, kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc.
+ Đối với quảng cáo chạy dưới chân màn hình thì không được quá 10% chiều cao màn hình.
+ Đối với quảng cáo bằng hình thức gửi tin nhắn, thư điện tử: Chỉ được gửi tin nhắn và thư điện tử quảng cáo khi có sự đồng ý trước của người nhận; chỉ được gửi từ 7h đến 22h; không được gửi quá 3 tin nhắn và 3 thư điện tử đến một số điện thoại hoặc một địa chỉ thư điện tử trong vòng 24h trừ trường hợp có sự thỏa thuận khác.

  9. Quảng cáo trên các sản phẩm in:

+ Đối với tranh, ảnh, áp-phích, ca-ta-lô, tờ rời, tờ gấp có nội dung cổ động, tuyên truyền về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật, được quảng cáo không quá 20% diện tích từng sản phẩm.
+ Không được quảng cáo trên các sản phẩm in là tiền hoặc giấy tờ có giá, văn bằng chứng chỉ và văn bản quản lý nhà nước.
+ Thời lượng quảng cáo trong bản ghi âm, ghi hình chương trình văn hoá, nghệ thuật, điện ảnh, bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách không được vượt quá 5% tổng thời lượng nội dung chương trình.

 10. Quảng cáo có yếu tố nước ngoài

 Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài được hợp đồng, hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với đối tác Việt Nam nhưng không được thành lập chi nhánh.
2014-11-27 14:28:5614747
Bình luận của bạn:
  • Liên quan
QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG BẢNG QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜIin giấy ảnh, in pp, in keo ppin standee, in pp, in giấy pp, in chân x, kệ xthi công backgroup hội thảoIn ấn poster quảng cáoNhững hình ảnh về treo băng rôn cho GSE - BeoHình ảnh treo băng rôn cho SACThủ tục cấp phép quảng cáo tại các tòa nhàHồ sơ xin giấy phép quảng cáo trên radioNhững nội dung chính của Luật quảng cáo
Công ty TNHH DV - QC TÍN PHÁT LỘC

Địa chỉ: 103/23 Nguyễn Hồng Đào, P.14, Q. TB
Hotline: 0938.749.378
Website: www.treobangrongiare.net
Email: tintailoc@yahoo.com.vn